NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ BẮT BUỘC PHẢI XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG KHÔNG?
Khi thành lập hoặc góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam, nhiều nhà đầu tư nước ngoài muốn trực tiếp điều hành công ty. Khi đó, một vấn đề thường được đặt ra là: Nhà đầu tư có phải xin giấy phép lao động (Work Permit) không?
Thực tế, không phải mọi nhà đầu tư nước ngoài đều bắt buộc phải xin giấy phép lao động. Pháp luật Việt Nam quy định một số trường hợp được miễn. Tuy nhiên, việc miễn giấy phép phụ thuộc vào giá trị vốn góp, loại hình doanh nghiệp và công việc thực tế.
1. Nhà đầu tư nước ngoài có phải xin giấy phép lao động không?
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện theo quy định. Một trong những thủ tục cần thực hiện là xin giấy phép lao động.
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Như vậy, việc là nhà đầu tư nước ngoài hoặc sở hữu vốn tại doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc đương nhiên được miễn giấy phép lao động.
Doanh nghiệp cần kiểm tra tư cách nhà đầu tư và giá trị vốn góp. Đồng thời, cần xác định chức danh và công việc thực tế của người nước ngoài.
2. Những trường hợp nhà đầu tư nước ngoài được miễn giấy phép lao động
Theo Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, một số trường hợp đáng chú ý được miễn giấy phép lao động gồm:
2.1. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH từ 3 tỷ đồng trở lên
Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) được miễn giấy phép lao động nếu có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
Quy định này áp dụng với công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Ví dụ:
- Nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn điều lệ công ty TNHH, tương ứng 5 tỷ đồng: thuộc trường hợp được miễn.
- Nhà đầu tư nước ngoài góp 2 tỷ đồng vào công ty TNHH: không thuộc diện miễn theo ngưỡng vốn góp này.
2.2. Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên
Người nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần cũng có thể được miễn giấy phép lao động.
Điều kiện là giá trị vốn góp phải từ 3 tỷ đồng trở lên.
Lưu ý, không phải mọi cổ đông nước ngoài đều được miễn. Người đó phải đáp ứng đúng chức danh và điều kiện về vốn góp.
2.3. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong một năm
Một số nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật được miễn giấy phép lao động nếu làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong một năm dương lịch.
Thời gian được tính từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của năm.
Tuy nhiên, không phải mọi người nước ngoài nhập cảnh dưới 90 ngày đều được miễn. Người lao động phải đáp ứng đúng điều kiện về vị trí công việc và thời gian làm việc.
2.4. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
Người nước ngoài được điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có thể thuộc diện miễn giấy phép lao động.
Doanh nghiệp nước ngoài phải có hiện diện thương mại tại Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp phải hoạt động trong phạm vi 11 ngành dịch vụ theo cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Người lao động cũng phải đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc liên tục trước khi được điều chuyển sang Việt Nam.
2.5. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam
Người nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam cũng thuộc trường hợp không phải xin giấy phép lao động.
Tuy nhiên, cần xác định đúng vai trò và công việc thực tế của người đó.
Không phải cứ là người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng tên thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên được miễn.
2.6. Một số trường hợp miễn khác
Ngoài các trường hợp trên, pháp luật còn quy định một số nhóm người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Có thể kể đến:
- Người vào Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc thực hiện nhiệm vụ thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn ODA theo quy định.
- Phóng viên nước ngoài được Bộ Ngoại giao xác nhận.
- Người nước ngoài được cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm quản lý tại một số cơ sở giáo dục.
- Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài thuộc trường hợp thực tập hoặc được mời làm việc theo quy định.
- Tình nguyện viên làm việc theo điều ước quốc tế và không hưởng lương.
- Người nước ngoài thuộc trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Mỗi trường hợp có điều kiện áp dụng riêng. Doanh nghiệp cần kiểm tra hồ sơ trước khi xác định thủ tục.
3. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn dưới 3 tỷ đồng có phải xin giấy phép lao động không?
Đây là vấn đề nhiều nhà đầu tư quan tâm khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Theo quy định hiện hành, chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH phải có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên mới được miễn theo căn cứ này.
Đối với công ty cổ phần, người nước ngoài phải là Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị. Giá trị vốn góp cũng phải từ 3 tỷ đồng trở lên.
Do đó, nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng không được miễn chỉ dựa trên tư cách góp vốn.
Nếu người đó trực tiếp làm việc tại Việt Nam với vai trò nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, doanh nghiệp cần xem xét các trường hợp miễn khác. Nếu không thuộc diện miễn, người đó phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động.
Ví dụ:
Một nhà đầu tư nước ngoài góp 1 tỷ đồng vào công ty TNHH tại Việt Nam. Người này đồng thời được bổ nhiệm làm Giám đốc điều hành.
Nếu trực tiếp làm việc tại Việt Nam, người này không được miễn giấy phép lao động chỉ vì có tư cách thành viên góp vốn.
Doanh nghiệp cần kiểm tra thêm vị trí công việc và thời gian làm việc. Đây là cơ sở để xác định thủ tục phù hợp.
4. Được miễn giấy phép lao động có phải xin giấy xác nhận không?
Không phải mọi trường hợp được miễn giấy phép lao động đều phải xin giấy xác nhận.
Theo Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thủ tục được chia thành các nhóm khác nhau.
4.1. Trường hợp không phải xin giấy xác nhận nhưng phải thông báo
Một số trường hợp không phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện tại nơi người nước ngoài dự kiến làm việc.
Đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc. Thời hạn được tính trước ngày người nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.
Nhóm này bao gồm:
- Nhà đầu tư góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên tại công ty TNHH.
- Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Một số trường hợp khác được quy định tại khoản 4 Điều 9.
Nội dung thông báo cơ bản gồm:
- Họ và tên người nước ngoài.
- Ngày, tháng, năm sinh.
- Quốc tịch và số hộ chiếu.
- Tên người sử dụng lao động.
- Địa điểm làm việc.
- Thời hạn làm việc tại Việt Nam.
4.2. Trường hợp phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Một số trường hợp được miễn giấy phép lao động nhưng vẫn phải xin giấy xác nhận.
Đây là những trường hợp không thuộc nhóm được miễn thủ tục xác nhận hoặc chỉ cần thông báo theo quy định.
Người sử dụng lao động cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng trình tự tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần xác định đúng căn cứ miễn trước khi nộp hồ sơ. Nếu xác định sai, doanh nghiệp có thể thiếu thủ tục hoặc thực hiện không đúng thời hạn.
5. Nhà đầu tư nước ngoài vừa góp vốn vừa làm Giám đốc công ty thì sao?
Trường hợp nhà đầu tư vừa góp vốn, vừa giữ chức vụ Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật cần được xem xét cụ thể.
Không thể chỉ căn cứ vào chức danh Giám đốc để kết luận người đó phải xin giấy phép lao động.
Ngược lại, việc đứng tên nhà đầu tư cũng không đồng nghĩa với việc được miễn.
Ví dụ:
- Nhà đầu tư góp từ 3 tỷ đồng trở lên vào công ty TNHH và đồng thời giữ chức Giám đốc: thuộc trường hợp miễn theo quy định về chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn.
- Nhà đầu tư góp dưới 3 tỷ đồng và giữ chức Giám đốc: không được miễn theo căn cứ về ngưỡng vốn góp. Doanh nghiệp cần kiểm tra các trường hợp miễn khác.
Nếu không thuộc diện miễn, người nước ngoài phải thực hiện thủ tục giấy phép lao động theo quy định.
Đây là vấn đề cần lưu ý khi xây dựng phương án đầu tư và bổ nhiệm nhân sự nước ngoài.
6. Được miễn giấy phép lao động có ảnh hưởng đến việc xin visa, thẻ tạm trú không?
Giấy phép lao động và giấy tờ xuất nhập cảnh là hai nhóm thủ tục khác nhau.
Giấy phép lao động xác định điều kiện làm việc hợp pháp của người nước ngoài. Trong khi đó, visa và thẻ tạm trú liên quan đến việc nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Vì vậy, được miễn giấy phép lao động không đồng nghĩa với việc người nước ngoài được tự do nhập cảnh hoặc cư trú.
Nhà đầu tư cần lựa chọn loại visa hoặc thẻ tạm trú phù hợp. Việc lựa chọn phải căn cứ vào mục đích nhập cảnh và tư cách đầu tư.
Doanh nghiệp cũng cần phân biệt rõ các loại giấy tờ sau:
- Giấy phép lao động.
- Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Visa hoặc thẻ tạm trú.
Mỗi loại giấy tờ có mục đích pháp lý riêng. Không thể sử dụng thay thế cho nhau.
7. Những lưu ý quan trọng khi nhà đầu tư nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Để hạn chế rủi ro pháp lý, nhà đầu tư và doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau:
Thứ nhất, xác định đúng loại hình doanh nghiệp. Điều kiện miễn giấy phép lao động của công ty TNHH và công ty cổ phần không hoàn toàn giống nhau.
Thứ hai, kiểm tra giá trị vốn góp. Doanh nghiệp cần xác định chính xác giá trị vốn góp của nhà đầu tư. Đồng thời, cần chuẩn bị tài liệu chứng minh phù hợp.
Thứ ba, xác định đúng chức danh và công việc thực tế. Chức danh trên giấy đăng ký doanh nghiệp chưa phải căn cứ duy nhất. Cần xem xét cả hoạt động thực tế của người nước ngoài.
Thứ tư, thực hiện đúng thủ tục thông báo hoặc xác nhận miễn. Không phải trường hợp nào cũng được miễn toàn bộ thủ tục hành chính.
Thứ năm, kiểm tra điều kiện cư trú. Nhà đầu tư cần bảo đảm visa hoặc thẻ tạm trú phù hợp với mục đích hoạt động tại Việt Nam.
8. Dịch vụ tư vấn giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài tại Công ty Luật TNHH Mặt trời Phương Đông
Việc xác định nhà đầu tư nước ngoài có phải xin giấy phép lao động hay không cần căn cứ vào nhiều yếu tố. Trong đó, loại hình doanh nghiệp, giá trị vốn góp và công việc thực tế là những nội dung quan trọng.
Công ty Luật TNHH Mặt trời Phương Đông hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp:
- Tư vấn điều kiện miễn giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Đánh giá trường hợp nhà đầu tư kiêm Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật.
- Tư vấn hồ sơ, thủ tục xin giấy phép lao động.
- Thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Tư vấn visa, thẻ tạm trú và các vấn đề pháp lý liên quan.
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Liên hệ Công ty Luật TNHH Mặt trời Phương Đông để được tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục phù hợp với trường hợp cụ thể.
———————————————————————————————————————
Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

