NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUỐN NHẬP CẢNH VIỆT NAM CẦN XIN LOẠI VISA NÀO?

Người nước ngoài muốn nhập cảnh Việt Nam để du lịch, công tác, làm việc, đầu tư hay thăm thân cần lựa chọn loại thị thực phù hợp với mục đích nhập cảnh. Vậy hiện nay có những loại visa nào và cần lưu ý điều gì khi thực hiện thủ tục?

1. Thị thực (visa) là gì?

Căn cứ Khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:

Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. 

2. Các loại visa phổ biến dành cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

2.1. Visa du lịch – DL

Visa DL dành cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam với mục đích du lịch.

  • Thời hạn: tối đa 90 ngày.
  • Có thể được cấp với giá trị nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần, tùy trường hợp được cấp.
  • Visa du lịch không mặc nhiên cho phép người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2.2. Visa doanh nghiệp – DN1, DN2

  • DN1: Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.  
  • DN2: Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 
  • Thời hạn: Tối đa 01 năm.

Lưu ý: Visa công tác không đồng nghĩa với quyền tự do làm việc như người lao động. Nếu thực tế có hoạt động lao động, cần xem xét thêm điều kiện về giấy phép lao động hoặc trường hợp được miễn giấy phép lao động.

2.3. Visa lao động – LĐ1, LĐ2

  • LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. 
  • LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. 
  • Thời hạn: Tối đa 02 năm.

2.4. Visa đầu tư – ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4

Đây là nhóm thị thực dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được phân loại theo mức vốn góp và các điều kiện luật định.

  • ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. 
  • ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. 
  • ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. 
  • ĐT4: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. 
  • Thời hạn tối đa:
  • ĐT1, ĐT2: 05 năm.
  • ĐT3: 03 năm.
  • ĐT4: 01 năm.

2.5. Visa thăm thân – TT

Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. 

Thời hạn: Tối đa 01 năm.

2.6. Visa điện tử – EV (E-visa)

Thị thực điện tử là hình thức thị thực được cấp thông qua hệ thống điện tử của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.

Một số đặc điểm quan trọng:

  • Thời hạn tối đa 90 ngày.
  • Có thể có giá trị nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần.
  • Người nước ngoài ở nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam có thể trực tiếp đề nghị cấp hoặc thông qua cơ quan, tổ chức theo quy định.
  • Hồ sơ được thực hiện thông qua cổng thông tin thị thực điện tử chính thức.

E-visa phù hợp với nhiều trường hợp nhập cảnh ngắn hạn. Tuy nhiên, người nước ngoài cần lựa chọn mục đích nhập cảnh phù hợp và tuân thủ các điều kiện pháp luật liên quan. Không nên mặc nhiên sử dụng E-visa cho hoạt động lao động hoặc đầu tư khi chưa đáp ứng điều kiện tương ứng.

Cổng thông tin chính thức: https://evisa.gov.vn/

2.7. Một số loại thị thực khác

Ngoài những loại phổ biến trên, pháp luật còn quy định các nhóm thị thực dành cho những mục đích cụ thể:

  • DH: Học tập, thực tập.
  • HN: Tham dự hội nghị, hội thảo.
  • VR: Thăm người thân hoặc mục đích khác theo quy định.
  • LV1, LV2: Làm việc với cơ quan, tổ chức thuộc các nhóm được pháp luật quy định.
  • LS: Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • NN1, NN2, NN3: Một số đối tượng làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
  • PV1, PV2: Phóng viên, báo chí.
  • NG1, NG2, NG3, NG4: Các trường hợp thuộc diện ngoại giao, lãnh sự và đối tượng liên quan theo quy định.

3. Người nước ngoài có bắt buộc phải xin visa trước khi vào Việt Nam không?

Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải xin visa.

Người nước ngoài có thể được miễn thị thực nếu đáp ứng các điều kiện áp dụng theo:

  • Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Chính sách miễn thị thực đơn phương của Việt Nam.
  • Các trường hợp miễn thị thực khác theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, việc được miễn thị thực còn phụ thuộc vào quốc tịch, loại hộ chiếu, thời gian lưu trú, mục đích nhập cảnh và điều kiện cụ thể của từng chính sách.

4. Hồ sơ xin visa Việt Nam gồm những gì?

Đối với hồ sơ xin thị thực thông thường:

  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế còn đáp ứng điều kiện theo quy định.
  • Tờ khai và ảnh theo yêu cầu của thủ tục tương ứng.
  • Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh.
  • Văn bản hoặc hồ sơ mời, bảo lãnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nếu thuộc trường hợp phải có bảo lãnh.
  • Các giấy tờ bổ sung theo từng diện thị thực.

Đối với E-visa:

Người đề nghị cần khai thông tin, cung cấp ảnh và dữ liệu hộ chiếu theo yêu cầu của hệ thống điện tử, đồng thời thực hiện các bước nộp hồ sơ và lệ phí theo hướng dẫn chính thức.

Đối với visa lao động, đầu tư hoặc thăm thân, hồ sơ có thể cần thêm giấy phép lao động, giấy tờ xác nhận miễn giấy phép lao động, tài liệu chứng minh vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình tương ứng.

5. Những lưu ý pháp lý quan trọng khi xin visa Việt Nam

  • Xác định đúng mục đích nhập cảnh. Không nên lựa chọn visa chỉ vì thủ tục có vẻ đơn giản hơn khi loại thị thực đó không phù hợp với hoạt động thực tế.
  • Kiểm tra thời hạn và số lần nhập cảnh. Visa có thể có giá trị nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần. Thời hạn thị thực không đồng nghĩa với quyền lưu trú vô thời hạn.
  • Phân biệt visa và thẻ tạm trú. Visa cho phép nhập cảnh theo điều kiện được cấp; thẻ tạm trú là giấy tờ cho phép cư trú có thời hạn và chỉ được cấp cho các đối tượng đáp ứng điều kiện luật định.
  • Kiểm tra điều kiện lao động. Có visa không có nghĩa là đương nhiên được làm việc. Người nước ngoài và doanh nghiệp cần rà soát riêng quy định về giấy phép lao động và các trường hợp miễn giấy phép lao động.

———————————————————————————————————————

Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

☎️ LS.Quãng: 0932.571.339 – LS.Ân: 0905.999.655
📍 Văn phòng Công ty tại Đà Nẵng
83 TRẦN XUÂN LÊ, THANH KHÊ, ĐÀ NẴNG
📍 Hoạt động tại Quảng Nam
 0905.99.96.55
📍 Hoạt động tại Huế
 0932.57.13.39
📍 Hoạt động tại Quảng Bình
0971.319.894
Trân trọng!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *