Đất của cha mẹ cho bằng miệng có đòi lại được hay không?

Nhiều bậc cha mẹ vì tin tưởng con cái nên chỉ nói miệng việc cho đất mà không lập hợp đồng hay thực hiện thủ tục sang tên theo quy định. Đến khi xảy ra tranh chấp, câu hỏi được đặt ra là liệu người đã cho đất có quyền đòi lại hay không và người được cho đất phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Cùng tìm hiểu các quy định pháp luật hiện hành về việc tặng cho quyền sử dụng đất bằng lời nói trong bài viết dưới đây.

1. Đất cha mẹ cho bằng miệng có đòi lại được không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và thực hiện theo đúng hình thức luật định.

Cụ thể, Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập bằng văn bản và đăng ký biến động theo quy định.

Do đó, việc cha mẹ chỉ nói miệng cho đất mà không lập văn bản, không công chứng/chứng thực và chưa thực hiện thủ tục sang tên thì về nguyên tắc chưa làm phát sinh hiệu lực chuyển quyền sử dụng đất.

Vì vậy, trong nhiều trường hợp, cha mẹ vẫn có quyền yêu cầu lấy lại đất nếu người nhận chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên mình hoặc chưa hoàn tất thủ tục chuyển quyền theo quy định.

Tuy nhiên, nếu người được cho đất có căn cứ chứng minh việc tặng cho đã hoàn thành trên thực tế và đáp ứng các điều kiện pháp luật công nhận giao dịch thì việc giải quyết sẽ phụ thuộc vào từng vụ việc cụ thể và phán quyết của Tòa án.

2. Quy định về quyền tặng cho đất (hay tặng cho quyền sử dụng đất)

Theo Điều 27 và Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có quyền thực hiện các giao dịch đối với quyền sử dụng đất của mình, bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung của nhiều người, các đồng sử dụng đất có quyền thỏa thuận thực hiện các quyền đối với thửa đất. Nếu có nhu cầu phân chia quyền sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định.

Trường hợp chưa phân chia, các bên có thể thống nhất cử người đại diện để thay mặt thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến thửa đất chung. Như vậy, cha mẹ hoàn toàn có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho con nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Tuy nhiên, việc tặng cho phải được lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực theo quy định để phát sinh hiệu lực pháp lý và bảo đảm quyền lợi của các bên.

3. Điều kiện để được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định mới

Căn cứ khoản 1 Điều 45 và Điều 47 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, phong tỏa hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật.
  • Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, việc tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai để phát sinh hiệu lực đối với bên thứ ba.Như vậy, cha mẹ hoàn toàn có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho con nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên. Việc tặng cho cần được thực hiện đúng hình thức và thủ tục theo quy định của Luật Đất đai 2024 để bảo đảm giá trị pháp lý và tránh phát sinh tranh chấp về sau.

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG TẠI ĐÀ NẴNG MỚI NHẤT

QUYỀN THỪA KẾ CỦA CON NUÔI ĐỐI VỚI CHA MẸ NUÔI

4. Nếu xảy ra tranh chấp thì xử lý thế nào?

Trên thực tế, việc cha mẹ hoặc người thân cho đất bằng lời nói khá phổ biến. Tuy nhiên, quyền sử dụng đất là tài sản đặc biệt nên việc tặng cho phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Khi phát sinh tranh chấp hoặc có nhu cầu đòi lại đất đã cho bằng miệng, việc chứng minh sẽ gặp nhiều khó khăn.

Một số trường hợp thường gặp gồm:

  • Cha mẹ cho con đất bằng lời nói để xây dựng nhà ở hoặc ổn định cuộc sống. Khi xảy ra tranh chấp, các bên cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu, chứng cứ liên quan để chứng minh việc tặng cho đã diễn ra.
  • Trường hợp đất được cho bằng lời nói nhưng người tặng đã qua đời và không để lại di chúc, việc xác định quyền sử dụng đất sẽ phức tạp hơn. Người nhận đất cần cung cấp các giấy tờ như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biên lai nộp thuế, giấy tờ quản lý, sử dụng đất hoặc các tài liệu khác có liên quan.
  • Nếu việc tặng cho chỉ được thực hiện bằng lời nói và không có văn bản công chứng, chứng thực thì việc đòi lại hoặc bảo vệ quyền lợi đối với thửa đất sẽ khó khăn hơn. Khi đó, người có yêu cầu cần thu thập các chứng cứ về quá trình sử dụng đất cũng như lời khai của nhân chứng (nếu có).

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người có yêu cầu nên chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ liên quan đến thửa đất.
  • Biên lai thu thuế đất, hồ sơ quản lý, sử dụng đất và các giấy tờ chứng minh khác.
  • Di chúc (nếu có) hoặc các văn bản thể hiện ý chí của người tặng cho.
  • Chứng cứ chứng minh việc tặng cho bằng lời nói và quá trình quản lý, sử dụng đất thực tế.
  • Lời khai của nhân chứng hoặc các chứng cứ khác có thể xác nhận việc tặng cho.

Trong mọi trường hợp, việc tham khảo ý kiến luật sư hoặc người có chuyên môn pháp lý là cần thiết để được tư vấn và hỗ trợ bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả.

Cần lưu ý rằng việc tặng cho quyền sử dụng đất bằng lời nói không đáp ứng đầy đủ điều kiện về hình thức theo quy định của pháp luật. Do đó, khi phát sinh tranh chấp, người nhận đất phải có nghĩa vụ chứng minh việc tặng cho đã xảy ra và chứng minh quyền sử dụng đất của mình bằng các tài liệu, chứng cứ hợp pháp.

Kết luận

Việc cha mẹ cho đất bằng miệng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý vì không đáp ứng yêu cầu về hình thức của giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất. Để tránh tranh chấp, các bên nên lập hợp đồng tặng cho bằng văn bản, thực hiện công chứng và đăng ký sang tên theo đúng quy định pháp luật. Khi đó quyền và lợi ích của các bên mới được bảo đảm đầy đủ.

————————————————————————————————————————————————

Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

☎️ LS.Quãng: 0932.571.339 – LS.Ân: 0905.999.655
📍 Văn phòng Công ty tại Đà Nẵng
83 TRẦN XUÂN LÊ, THANH KHÊ, ĐÀ NẴNG
📍 Hoạt động tại Quảng Nam
📞 0905.99.96.55
📍 Hoạt động tại Huế
📞 0932.57.13.39
📍 Hoạt động tại Quảng Bình
📞 0971.319.894

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *