Trong thực tiễn giao dịch dân sự, hợp đồng đặt cọc được sử dụng phổ biến như một biện pháp bảo đảm nhằm củng cố niềm tin và ràng buộc trách nhiệm giữa các bên. Tuy nhiên, khi một bên vi phạm cam kết, việc xử lý hậu quả pháp lý phát sinh thường trở nên phức tạp, đặc biệt liên quan đến vấn đề mất cọc, phạt cọc và bồi thường thiệt hại.
-
Đặt cọc
Theo Điều 328 BLDS 2015:
- Đặt cọc là việc một bên (bên đặt cọc) giao cho bên kia (bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
- Đây là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, không phải là nghĩa vụ chính.
-
Hậu quả pháp lý khi vi phạm hợp đồng đặt cọc
Trường hợp một bên vi phạm
- Bên đặt cọc vi phạm
Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc (Khoản 2 Điều 328 BLDS 2015).
Ví dụ: Anh A đặt cọc 100 triệu để mua căn nhà của chị B. Tuy nhiên tới thời điểm chuyển nhượng theo thỏa thuận thì anh A không đồng ý mua nữa. Trong trường hợp này, anh A sẽ mất cọc số tiền 100 triệu đó.
- Bên nhận đặt cọc vi phạm
Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. (Khoản 2 Điều 328 BLDS 2015)
Ví dụ: Anh A đặt cọc 100 triệu để mua nhà của chị B nhưng sau đó chị B lại không muốn bán cho anh A nữa. Trong trường hợp này, chị B phải hoàn trả lại cho anh A 100 triệu đã nhận đồng thời phải trả thêm cho anh A số tiền 100 triệu tương đương với số tiền anh A đã đặt cọc cho chị B.
Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2 Điều 328. Múc phạt cọc không nhất thiết phải tương ứng với số tiền đặt cọc. Pháp luật đã để mở ra quy định cho phép các bên thỏa thuận về mức phạt khi vi phạm nghĩa vụ trong Hợp đồng đặt coc. Theo đó, mức phạt cọc có thể thấp hơn hoặc cao hơn số tiền đặt cọc.
Trường hợp cả hai bên đều vi phạm
Trong trường hợp cả hai bên đều vi phạm Hợp đồng đặt cọc, việc xác định mức phạt cọc dựa theo yếu tố lỗi của các bên. Mức phạt cọc sẽ tương ứng với lỗi của các bên tham gia. Trên thực tế, việc xác định mức độ lỗi của các bên gặp nhiều khó khăn.
-
Quan hệ giữa phạt cọc và bồi thường thiệt hại
Phạt cọc có phải là bồi thường thiệt hại không?
- Phạt cọc là chế tài đặc thù của đặt cọc được quy định sẵn tại Điều 328 BLDS 2015. Theo đó khi vị phạm thỏa thuận trong Hợp đồng đặt cọc thì phải chịu phạt cọc.
- Bồi thường thiệt hại là trách nhiệm dân sự phát sinh khi có thiệt hại thực tế xay ra khi vi phạm Hợp đồng đặt cọc. Như vậy, bồi thường thiệt hại chỉ được xem xét khi các bên chứng minh được thiệt hại thực tế xảy ra do bên còn lại vi phạm thỏa thuận trong Hợp đồng đặt cọc.
- Như vậy, trong một số trường hợp khi vi phạm Hợp đồng đặt cọc có thể xử lý song song hai vấn đề là phạt cọc và bồi thường thiệt hại.
Nguyên tắc xác định Bồi thường thiệt hại như sau:
Có thiệt hại thực tế xảy ra;
Có hành vi vi phạm;
Có quan hệ nhân quả;
Có lỗi (trừ trường hợp trách nhiệm khách quan).
Như vậy, trong trường hợp các bên vi phạm Hợp đồng đặt cọc. Ngoài việc phải chịu phạt cọc thì việc bồi thường thiệt hại là vấn đề quan trọng cần phải xem xét kỹ lưỡng. Tranh chấp phát sinh từ việc xác định mức độ thiệt hại, nguyên nhân đã đến thiệt hại đòi hỏi phải có qus trình phân tích, đánh giá cụ thể, rõ ràng trước khi giải quyết.
Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

