Trong thực tế, không ít trường hợp cho vay tiền chỉ được lập bằng giấy viết tay đơn giản, không công chứng, không có người làm chứng. Khi phát sinh tranh chấp, câu hỏi được đặt ra là: giấy vay nợ viết tay có đủ giá trị pháp lý để khởi kiện đòi nợ hay không?
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật về vấn đề này.
1. Giấy vay nợ viết tay có giá trị pháp lý không?
Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hình thức giao dịch dân sự có thể được xác lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể.
Bên cạnh đó, Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Như vậy, pháp luật không bắt buộc hợp đồng vay tài sản phải được công chứng hoặc chứng thực.
Do đó, giấy vay nợ viết tay hoàn toàn vẫn có thể có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện của một giao dịch dân sự theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:
- Chủ thể có năng lực hành vi dân sự;
- Các bên tự nguyện;
- Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Giấy vay nợ viết tay có được xem là chứng cứ không?
Theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chứng cứ là:
- Những gì có thật được sử dụng để xác định các tình tiết khách quan của vụ án;
- Cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.
Theo Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nguồn chứng cứ bao gồm:
- Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
- Vật chứng.
- Lời khai của đương sự…
- Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.
Giấy vay nợ viết tay là một tài liệu thể hiện nội dung giao dịch vay tiền, do đó có thể được sử dụng làm chứng cứ để chứng minh quan hệ vay tài sản giữa các bên.
3. Có thể khởi kiện đòi nợ bằng giấy viết tay không?
- Khi bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, bên cho vay có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Chỉ cần có căn cứ chứng minh việc vay tiền, Tòa án vẫn có thể thụ lý và giải quyết vụ án.
- Trong đó, giấy vay nợ viết tay có chữ ký của các bên là một trong những căn cứ quan trọng.
4. Rủi ro khi chỉ có giấy vay viết tay
4.1. Người vay không thừa nhận chữ ký hoặc cho rằng chữ ký bị giả mạo.
Trong trường hợp này, Tòa án có thể yêu cầu giám định chữ ký và người khởi kiện thường phải tạm ứng chi phí giám định.
4.2. Nội dung giấy vay không đầy đủ
Thiếu các thông tin quan trọng như thời hạn trả nợ, lãi suất hoặc thông tin rõ ràng về các bên, dẫn đến khó khăn trong việc xác định nghĩa vụ.
4.3. Không có chứng cứ bổ sung
Cụ thể, không có chứng từ chuyển khoản, tin nhắn, ghi âm hoặc người làm chứng thì việc chứng minh giao dịch vay tiền sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.
5. Lưu ý quan trọng để hạn chế rủi ro
- Khi lập giấy vay tiền, cần ghi đầy đủ thông tin (họ tên, số căn cước công dân, địa chỉ của các bên, số tiền vay, thời hạn trả nợ và lãi suất (nếu có)).
- Nên có chữ ký của cả hai bên, có người làm chứng hoặc thực hiện việc giao nhận tiền qua chuyển khoản ngân hàng.
- Các giao dịch có giá trị lớn, nên lập hợp đồng vay tiền rõ ràng thay vì chỉ viết giấy tay đơn giản.
Giấy vay nợ viết tay có giá trị pháp lý và có thể được sử dụng làm chứng cứ để khởi kiện đòi nợ. Tuy nhiên, giá trị chứng minh của giấy vay sẽ phụ thuộc vào tính xác thực và các chứng cứ kèm theo. Vì vậy, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và chứng cứ ngay từ khi giao dịch là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi trong trường hợp xảy ra tranh chấp.
————————————————————————————————————————————————
Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

