Trong thực tiễn, không ít trường hợp phát sinh tranh chấp khi con ngoài giá thú yêu cầu chia di sản thừa kế của cha hoặc mẹ. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế không và cần đáp ứng điều kiện gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ vấn đề này.
1. Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, không có sự phân biệt giữa con trong giá thú và con ngoài giá thú về quyền và nghĩa vụ đối với cha mẹ.
Cụ thể, theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, mọi người con đều có quyền ngang nhau, không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ. Đồng thời, theo Bộ luật Dân sự 2015, con đẻ (bao gồm cả con ngoài giá thú) thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết.
Như vậy, về nguyên tắc, con ngoài giá thú hoàn toàn có quyền được hưởng di sản thừa kế như những người con khác.
2. Điều kiện để con ngoài giá thú được chia thừa kế
Mặc dù có quyền thừa kế, nhưng để được nhận di sản, con ngoài giá thú cần đáp ứng một số điều kiện quan trọng sau:
2.1. Phải chứng minh được quan hệ cha – mẹ – con
Con ngoài giá thú chỉ được công nhận quyền thừa kế khi:
- Có giấy khai sinh ghi nhận cha/mẹ;
- Có quyết định của Tòa án xác định quan hệ cha, mẹ, con;
- Hoặc có chứng cứ chứng minh quan hệ huyết thống (giám định ADN trong trường hợp tranh chấp).
Nếu không chứng minh được mối quan hệ này, người con sẽ không có căn cứ pháp lý để yêu cầu chia di sản.
2.2. Thuộc trường hợp được hưởng thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc
Con ngoài giá thú có thể được hưởng thừa kế trong 2 trường hợp:
Thừa kế theo di chúc:
- Nếu người chết có lập di chúc hợp pháp và chỉ định người con ngoài giá thú được hưởng tài sản, thì người này sẽ được nhận phần di sản theo nội dung di chúc.
Thừa kế theo pháp luật:
- Nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản sẽ được chia theo pháp luật;
- Khi đó, con ngoài giá thú thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản ngang bằng với các đồng thừa kế cùng hàng.
2.3. Không thuộc trường hợp bị tước quyền hưởng di sản
Theo quy định tại Điều 621 của Bộ luật Dân sự 2015, một số trường hợp sẽ không được hưởng thừa kế, ví dụ:
- Có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe người để lại di sản;
- Ngược đãi, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng;
- Gian dối, cưỡng ép trong việc lập di chúc…
Nếu rơi vào các trường hợp này, dù là con ruột (kể cả con ngoài giá thú) cũng có thể bị mất quyền hưởng di sản.
2.4. Không từ chối nhận di sản
Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản. Nếu con ngoài giá thú tự nguyện từ chối nhận di sản theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 thì sẽ không được chia phần tài sản tương ứng theo quy định pháp luật.
2.5. Đảm bảo thời hiệu yêu cầu chia thừa kế
Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản;
- Và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Hết thời hạn này, quyền yêu cầu chia di sản có thể không còn được pháp luật bảo vệ.
3. Một số lưu ý quan trọng
- Con ngoài giá thú được hưởng thừa kế ngang bằng với con trong giá thú khi cùng hàng thừa kế;
- Trong trường hợp là con chưa thành niên hoặc không có khả năng lao động, dù không được chỉ định trong di chúc vẫn có thể được hưởng một phần di sản nhất định theo quy định pháp luật;
- Tranh chấp thường phát sinh chủ yếu ở việc không công nhận quan hệ huyết thống, do đó việc chuẩn bị chứng cứ là rất quan trọng.
Có thể khẳng định rằng, pháp luật Việt Nam hiện hành bảo vệ quyền thừa kế bình đẳng của mọi người con, không phân biệt trong hay ngoài giá thú. Tuy nhiên, để được chia di sản, con ngoài giá thú cần đặc biệt lưu ý:
- Chứng minh quan hệ huyết thống hợp pháp;
- Xác định đúng căn cứ hưởng thừa kế (di chúc hoặc pháp luật);
- Không thuộc trường hợp bị tước quyền hưởng di sản;
- Thực hiện quyền trong thời hiệu luật định.
Nếu gặp vướng mắc hoặc tranh chấp liên quan đến thừa kế, việc tham vấn luật sư là cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.
————————————————————————————————————————————————
Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

