Trong các quan hệ dân sự và thương mại, hợp đồng là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên. Tuy nhiên, không phải mọi hợp đồng đều được thực hiện đến khi hoàn thành. Có trường hợp hợp đồng bị vô hiệu do không đáp ứng điều kiện có hiệu lực theo quy định của pháp luật, cũng có trường hợp chấm dứt vì đã hoàn thành, theo thỏa thuận hoặc các căn cứ pháp lý khác. Mặc dù đều dẫn đến việc hợp đồng không còn được tiếp tục thực hiện, nhưng hai chế định này có bản chất, căn cứ phát sinh và hậu quả pháp lý khác nhau. Vì vậy, việc phân biệt hợp đồng vô hiệu và chấm dứt hợp đồng có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
|
HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU
|
CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG |
| 1.Căn cứ pháp lý |
Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 |
Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015
|
| 2.Nguyên nhân/căn cứ phát sinh |
- Không bảo đảm về hình thức khi pháp luật bắt buộc lập thành văn bản, công chứng hoặc chứng thực mà các bên không tuân thủ. Ngoại lệ: Vẫn có thể được Tòa án công nhận hiệu lực nếu một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ và có yêu cầu công nhận.
- Vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
- Giao dịch giả tạo, che giấu giao dịch khác hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba.
- Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi, người có khó khăn trong nhận thực, làm chủ hành vi xác lập.
- Do nhằm lẫn; ngoại lệ; vẫn có hiệu lực nếu mục đích giao dịch đã đạt được hoặc có thể khắc phục ngay sự nhầm lẫn.
- Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
- Người xác lập không nhận thực và làm chủ được hành vi của mình.
- Đối tượng của hợp đồng không thể thực hiện được.
|
- Hợp đồng đã được hoàn thành.
- Theo thỏa thuận của các bên.
- Cá nhân giao kết chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính chủ thể đó thực hiện.
- Hợp đồng bị hủy bỏ hoặc bị đơn phương chấm dứt thực hiện.
- Đối tượng của hợp đồng không còn nên không thể thực hiện được.
- Hoàn cảnh cơ bản thay đổi, các bên không thỏa thuận được trong thời gian hợp lý và có yêu cầu của một bên.
- Trường hợp khác do luật quy định.
|
|
Chế tài
|
Bồi thường thiệt hại nếu có lỗi gây thiệt hại |
Có thể phát sinh bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm (nếu có thỏa thuân/căn cứ)
|
| Hậu quả pháp lý |
- Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao kết.
- Các bên khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau nhưng gì đã nhận.
- Nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền.
- Bên ngay tình về hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả.
- Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường
|
A. Trường hợp hợp đồng đã hoàn thành:
- Hợp đồng phát sinh hiệu lực, các bên đã thực hiện xong quyền và nghĩa vụ.
B. Trường hợp hợp đồng bị hủy bỏ:
- Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường và giải quyết tranh chấp.
- Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý.
- Bên bị thiệt hại do vi phạm được bồi thường.
- Hủy bỏ không có căn cứ thì bên hủy bỏ phải bồi thường.
C. Trường hợp đơn phương chấm dứt.
- Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường và giải quyết tranh chấp.
- Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.
- Bên bị thiệt hại được yêu cầu bồi thường .
- Đơn phương chấm dứt không có căn cứ thì phải chịu trách nhiệm dân sự.
|
|
Hợp đồng chính và hợp đồng phụ
|
- Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ khi các bên thỏa thuận khác.
- Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ khi hợp đồng phụ là phần không thể tách rời.
- Hợp đồng có thể vô hiệu một phần nếu phần còn lại vẫn độc lập
|
- Pháp luật không có quy định cụ thể như trường hợp vô hiệu.
|
|
Quyền lợi của bên thứ ba
|
- Giao dịch với người thứ ba ngay tình trong một số trường hợp vẫn có hiệu lực.
- Các trường hợp tiêu biểu:
Ø Tài sản không phải đăng ký đã chuyển giao cho người thứ ba ngay tình.
Ø Tài sản đã đăng ký và người thứ ba căn cứ vào đăng ký để xác lập giao dịch.
Ø Tài sản nhận qua bản đấu giá hợp pháp.
Ø Giao dịch xác lập theo bản án/quyết định sau đó bị hủy, sửa. |
- Nếu hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba, người thứ ba có thể trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ đối với mình.
- Khi có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng, người thứ ba không có quyền yêu cầu cho đến khi tranh chấp được giải quyết.
- Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì các bên không sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng nếu không có sự đồng ý của người thứ ba.
|
Kết luận:
- Hợp đồng vô hiệu xem như không có giá trị pháp lý ngay từ đầu.
- Chấm dứt hợp đồng: hợp đồng có hiệu lực nhưng chấm dứt thực hiện từ một thời điểm hoặc do căn cứ luật định.
- Việc phân biệt đúng hai chế định có ý nghĩa rất quan trọng trong xác định hậu quả pháp lý, bồi thường thiệt hại và quyền của các bên.
Lưu ý: Nội dung mang tính chất tham khảo. Việc áp dụng cụ thể tùy thuộc vào từng vụ việc và văn bản pháp luật tại thời điểm áp dụng.
———————————————————————————————————————————————————
Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:
LS.Quãng: 0932.571.339 –
LS.Ân: 0905.999.655
Văn phòng Công ty tại Đà Nẵng
83 TRẦN XUÂN LÊ, THANH KHÊ, ĐÀ NẴNG
Hoạt động tại Quảng Nam
0905.99.96.55
Hoạt động tại Huế
0932.57.13.39
Hoạt động tại Quảng Bình
0971.319.894
Trân trọng!