MỘT SỐ LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN VÀ MỨC XỬ PHẠT MỚI NHẤT 2026

MỘT SỐ LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN VÀ MỨC XỬ PHẠT MỚI NHẤT 2026

Trong bối cảnh tình hình giao thông ngày càng phức tạp, việc tuân thủ các quy định của pháp luật không chỉ là nghĩa vụ mà còn là yếu tố then chốt bảo đảm an toàn cho mỗi cá nhân và cộng đồng. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít người tham gia giao thông vẫn còn chủ quan, thiếu hiểu biết hoặc cố tình vi phạm các quy định, dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc. Về cơ bản các quy định xử phạt giao thông vẫn thực hiện theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp một số lỗi vi phạm giao thông phổ biến cùng với mức xử phạt mới nhất năm 2026, giúp bạn đọc có cái nhìn đầy đủ, chính xác và kịp thời trong quá trình tham gia giao thông.

1. Một số lỗi vi phạm giao thông phổ biến:

1.1. Đối với xe máy:

  • Lỗi người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực
  • Lỗi không mang theo chứng nhận đăng ký xe (cà vẹt xe)
  • Lỗi không mang theo giấy phép lái xe

==> Mức phạt tiền: 200.000 đồng đến 300.000 đồng

  • Lỗi không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển

==> Mức phạt tiền: 2.000.000 đồng đến 4.000.000 

  • Lỗi không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ

==> Mức phạt tiền: 400.000 đồng đến 600.000 đồng

  • Lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông

==> Mức phạt tiền: 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

  • Lỗi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

==> Mức phạt tiền: 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

  • Lỗi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

==> Mức phạt tiền: 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

  • Lỗi điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 10 – 20 km/h

==> Mức phạt tiền: 800.000 đồng đến 1000.000 đồng

  • Lỗi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h

==> Mức phạt tiền: 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

  • Lỗi điều khiển xe mô tô đi vào đường cao tốc

==> Mức phạt tiền: 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

  • Lỗi đi ngược chiều của đường một chiều; chạy xe lên vỉa hè

==> Mức phạt tiền: 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

  • Lỗi điều khiển xe lạng lách, đánh võng

==> Mức phạt tiền: 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

  • Lỗi gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất

==> Mức phạt tiền: 8.000.000 đồng đến 10.000.000

1.2. Đối với xe ô tô:

  • Lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông

==> Mức phạt tiền: 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

  • Lỗi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

==> Mức phạt tiền: 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

  • Lỗi không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính; Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau

==> Mức phạt tiền: 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

  • Lỗi chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ, xe lăn tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ

==> Mức phạt tiền: 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

  • Lỗi mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn gây tai nạn giao thông

==> Mức phạt tiền: 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng

  • Lỗi vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc có chằng buộc nhưng không bảo đảm an toàn theo quy định

==> Mức phạt tiền: 18.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng

  • Lỗi không chấp hành hiệu lệnh chỉ dẫn của người điều khiển giao thông

==> Mức phạt tiền: 18.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng

  • Cản trở, không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thực thi công vụ

==> Mức phạt tiền: 35.000.000 đồng đến 37.000.000 đồng

  • Lỗi lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường

==> Mức phạt tiền: 40.000.000 đồng đến 50.000.000 

  • Lỗi vi phạm nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

==> Mức phạt tiền: 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

  • Lỗi điều khiển xe chạy quá tốc độ trên 35km/h

==> Mức phạt tiền: 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng

  • Lỗi điều khiển xe ô tô gắn biển số không rõ chữ, số (không gắn đủ biển số, che dán biển số, biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc…) hoặc gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp

==> Mức phạt tiền: 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng

  • Lỗi dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ

==> Mức phạt tiền: 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

  • Điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc

==> Mức phạt tiền: 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng

  • Lỗi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định

==> Mức phạt tiền: 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

  • Lỗi điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc

==> Mức phạt tiền: 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

  • Lỗi lùi xe trên cao tốc

==> Mức phạt tiền: 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

  • Lỗi quay đầu xe trên đường cao tốc

==> Mức phạt tiền: 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

*Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trừ điểm giấy phép lái xe đối với một số lỗi vi phạm.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông

Căn cứ Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định “Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện”:

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.

2. Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để xác định cá nhân, tổ chức vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cá nhân, tổ chức ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt theo quy định thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp không còn giá trị sử dụng. Trường hợp cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

3. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện

a) Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Đối với các hành vi vi phạm được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp: thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi nhận hành vi vi phạm.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

————————————————————————————————————————————————

Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

☎️ LS.Quãng: 0932.571.339 – LS.Ân: 0905.999.655
📍 Văn phòng Công ty tại Đà Nẵng
83 TRẦN XUÂN LÊ, THANH KHÊ, ĐÀ NẴNG
📍 Hoạt động tại Quảng Nam
📞 0905.99.96.55
📍 Hoạt động tại Huế
📞 0932.57.13.39
📍 Hoạt động tại Quảng Bình
📞 0971.319.894
Trân trọng!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *