KHI NÀO DOANH NGHIỆP BỊ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP?

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật. Việc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong các quan hệ dân sự, thương mại cũng như quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án. Vậy doanh nghiệp cần lưu ý những gì để tránh bị thu hồi ?

  1. Các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Căn cứ Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020 SĐ, BS 2025 quy định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

– Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
  • Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
  • Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

      2. Hậu quả pháp lý khi doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Việc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kéo theo nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Khi đó, doanh nghiệp không còn đủ điều kiện để tiếp tục hoạt động kinh doanh hợp pháp và bị cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận tình trạng thu hồi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Theo Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị phải thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
  • Đồng thời, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, thực hiện nghĩa vụ hợp đồng và thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

       3. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thực hiện như thế nào?

Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định cụ thể tại: Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

  • Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có nội dung giả mạo: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo vi phạm và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hủy bỏ nội dung đăng ký thay đổi được thực hiện trên cơ sở thông tin giả mạo; đồng thời khôi phục tình trạng pháp lý trước khi có hành vi vi phạm.
  • Trường hợp doanh nghiệp do người thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thành lập: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp khắc phục hoặc thay đổi thành viên, cổ đông vi phạm trong thời hạn luật định; nếu không thực hiện sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động 01 năm không thông báo hoặc không gửi báo cáo theo quy định: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu giải trình; nếu không giải trình hoặc giải trình không được chấp nhận thì ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp có quyết định của Tòa án hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc thu hồi theo quyết định hoặc đề nghị đó.
  • Sau khi bị thu hồi, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp bị thu hồi để thực hiện biện pháp cưỡng chế về quản lý thuế. Thông tin thu hồi được công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

       4. Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 168/2025/ NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh như sau:

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.
  • Hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
  • Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thuế tại địa phương và theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
  • Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.
  • Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
  • Thu hồi, khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật.
  • Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Hướng dẫn Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh;

+ Theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hộ kinh doanh;

+ Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

+ Cập nhật thông tin theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 11, khoản 4 Điều 27 và khoản 4 Điều 38 Luật Các tổ chức tín dụng vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Căn cứ Điều 22 Nghị định 168/2025/ NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã như sau:

  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
  • Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
  • Cung cấp thông tin về đăng ký hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
  • Trực tiếp theo dõi, kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo dõi, kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.
  • Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo về việc tuân thủ các quy định về hộ kinh doanh tại Nghị định này để thực hiện công tác quản lý nhà nước.
  • Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Thu hồi, khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực hiện việc số hóa, chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu, cập nhật, bổ sung thông tin có liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh theo quy định pháp luật tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

Xem thêm:

DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP TẠI ĐÀ NẴNG 2026

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG TẠI ĐÀ NẴNG MỚI NHẤT

Kết luận

Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là biện pháp xử lý được áp dụng đối với các doanh nghiệp có hành vi vi phạm nghiêm trọng theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ các trường hợp bị thu hồi, trình tự, thủ tục thực hiện và cơ quan có thẩm quyền giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ quy định pháp luật, hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động. Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các quy định mới và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, kê khai để bảo đảm hoạt động kinh doanh ổn định và đúng pháp luật.

 

Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

☎️ LS.Quãng: 0932.571.339 – LS.Ân: 0905.999.655
📍 Văn phòng Công ty tại Đà Nẵng
83 TRẦN XUÂN LÊ, THANH KHÊ, ĐÀ NẴNG
📍 Hoạt động tại Quảng Nam
📞 0905.99.96.55
📍 Hoạt động tại Huế
📞 0932.57.13.39
📍 Hoạt động tại Quảng Bình
📞 0971.319.894
Trân trọng!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *