Di chúc là sự thể hiện ý chí cuối cùng của một cá nhân nhằm định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời. Tuy nhiên, trên thực tế không phải bản di chúc nào cũng được pháp luật công nhận là hợp pháp. Chỉ cần thiếu một trong các điều kiện về chủ thể, hình thức hoặc nội dung theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, bản di chúc có thể bị tuyên vô hiệu, dẫn đến việc phân chia di sản không đúng với mong muốn của người lập di chúc.
Vì vậy, hiểu rõ di chúc như thế nào được xem là hợp pháp là vấn đề rất quan trọng để bảo đảm ý chí của người để lại di sản được tôn trọng, đồng thời hạn chế tối đa những tranh chấp thừa kế có thể phát sinh trong gia đình sau này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận diện các điều kiện pháp lý cần thiết để một bản di chúc được pháp luật công nhận là hợp pháp.
1. Loại di chúc
Di chúc có hai loại, bao gồm di chúc bằng văn bản và di chúc miệng
Đối với di chúc bằng văn bản, căn cứ Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
- Di chúc bằng văn bản bao gồm:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có công chứng.
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Đối với di chúc miệng, căn cứ Điều 629 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
- Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
- Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
2. Di chúc hợp pháp
Căn cứ Điều 630 Bộ luật dân sự 2015, quy định “Di chúc hợp pháp” như sau:
“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng”.
Như vậy, di chúc hợp pháp cần đảm bảo các điều kiện như chủ thể, nội dung, hình thức v.v…
3. Điều kiện về năng lực của chủ thể lập di chúc
3.1. Về độ tuổi lập di chúc
Căn cứ Điều 625 Bộ luật dân sự 2015, quy định “Người lập di chúc” như sau:
“1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc”.
3.2. Về năng lực của chủ thể lập di chúc
Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép. Trường hợp chủ thể không nhận thức và làm chủ hành vi của mình thì không được tự mình lập di chúc, bao gồm:
- Chủ thể lập di chúc mất năng lực hành vi dân sự: căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện, kể cả là việc lập di chúc.
- Chủ thể lập di chúc không minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc: Sự minh mẫn, sáng suốt là điều kiện quan trọng để bảo đảm tính hợp pháp của di chúc, bởi chỉ khi đó người lập di chúc mới có thể nhận thức rõ ràng và thể hiện đúng ý chí của mình đối với việc định đoạt tài sản.
4. Điều kiện về nội dung di chúc
Căn cứ Điều 631 Bộ luật dân sự 2015, quy định “Nội dung của di chúc” như sau:
“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa”.
- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật
- Nội dung di chúc không được trái đạo đức xã hội
5. Điều kiện về hình thức của di chúc
5.1. Đối với di chúc miệng
- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
5.2. Đối với di chúc bằng văn bản
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
- Di chúc có công chứng hoặc chứng thực
————————————————————————————————————————————————
Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

