NHỮNG ĐIỀU KIỆN NÀO CÓ THỂ VÔ HIỆU TRONG HỢP ĐỒNG TẶNG CHO ĐẤT CÓ ĐIỀU KIỆN?

Những điều kiện có thể không được công nhận.

  1. Điều kiện vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.
  • Điều kiện yêu cầu thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội sẽ không được công nhận.
  • Ví dụ: Yêu cầu bên được tặng cho phải thực hiện hành vi vi phạm pháp luật (như trốn thuế, đánh bạc…), trái đạo đức (như từ bỏ cha mẹ, bỏ rơi con…).
  1. Điều kiện xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Không được đặt điều kiện gây ảnh hưởng, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
  • Ví dụ: Yêu cầu người được tặng cho phải chuyển nhượng một phần đất cho người khác; phải trả nợ thay cho người khác…
  1. Điều kiện quá mơ hồ, không xác định được nghĩa vụ phải thực hiện.
  • Điều kiện không rõ ràng, không xác định được nội dung, thời gian, cách thức thực hiện… dẫn đến khó xác định việc vi phạm điều kiện hay không.
  • Ví dụ: “Sau này biết điều thì mới được nhận đất”; “Khi nào tôi thấy hài lòng thì mới được nhận”…
  1. Điều kiện phụ thuộc vào sự kiện không thể xảy ra hoặc trái quy luật tự nhiên.
  • Điều kiện gắn với sự kiện không thể xảy ra hoặc trái quy luật tự nhiên sẽ không được công nhận.
  • Ví dụ: Yêu cầu người được tặng cho phải sống thọ trên 200 tuổi; phải đợi một sự kiện không thể xảy ra như “ngày tận thế”, “nước biển cạn”…
  1. Điều kiện kéo dài, vượt quá giới hạn hợp lý hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của bên được tặng cho.
  • Điều kiện đặt ra quá lâu, hạn chế nghiêm trọng quyền sử dụng, định đoạt tài sản của bên được tặng cho.
  • Ví dụ: Yêu cầu 10 năm mới được xây nhà, cho thuê đất; không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn quá dài mà không có lý do chính đáng…
  1. Điều kiện không phù hợp với mục đích của hợp đồng tặng cho.
  • Điều kiện làm thay đổi bản chất của việc tặng cho, không còn phù hợp với mục đích của hợp đồng.
  • Ví dụ: Yêu cầu bên được tặng cho phải hoàn trả lại toàn bộ tài sản sau một thời gian xác định…

Hệ quả khi hợp đồng tặng cho đất có điều kiện bị vô hiệu điều kiện.

  • Điều kiện bị vô hiệu, hợp đồng vẫn có hiệu lực: Theo Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015, khi điều kiện bị vô hiệu nhưng không phụ thuộc vào điều kiện để thi hành hợp đồng thì hợp đồng vẫn có hiệu lực, phần điều kiện vô hiệu được coi là chưa từng có.
  • Trường hợp hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ: Nếu điều kiện là nội dung chủ yếu, mục đích chính của việc tặng cho và khi điều kiện bị vô hiệu, hợp đồng tặng cho đất có thể bị vô hiệu toàn bộ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
  • Hoàn trả và giải quyết theo quy định pháp luật: Các bên hoàn trả lại cho nhau tài sản, giấy tờ, lợi ích đã nhận. Nếu có thiệt hại thì bên có lỗi phải bồi thường (nếu có).

Việc xác định điều kiện vô hiệu hay không cần căn cứ vào nội dung cụ thể của hợp đồng và đánh giá toàn diện theo quy định pháp luật.

———————————————————————————————————————————————————

Hãy liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời:

☎️ LS.Quãng: 0932.571.339 – LS.Ân: 0905.999.655
📍 Văn phòng Công ty tại Đà Nẵng
83 TRẦN XUÂN LÊ, THANH KHÊ, ĐÀ NẴNG
📍 Hoạt động tại Quảng Nam
 0905.99.96.55
📍 Hoạt động tại Huế
 0932.57.13.39
📍 Hoạt động tại Quảng Bình
0971.319.894
Trân trọng!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *